Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử UBND Huyện Chợ Gạo

Chi tiết tin

Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước
06/12/2018

LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC

 

 

Số TT

Tên thủ tục hành chính

Trang

1

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai

1-8

2

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai

1-8

3

Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai

1-8

4

Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

9-12

5

Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

13-15

6

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

16-19

7

Cấp mới Giấy phép bản lẻ rượu và cấp lại do hết thời hạn hiệu lực

20-35

8

Cấp mới Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chổ và cấp lại do hết thời hạn hiệu lực.

20-35

9

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán rượu

20-35

10

Cấp lại Giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng.

20-35

 

 

 

NỘI DUNG CHI TIẾT

 

1. Trình tự thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện của hàng bán lẻ LPG:

 

 1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và bàn giao hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý (Phòng Kinh tế và Hạ tầng).

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Phòng chuyên môn (phòng Kinh tế và Hạ tầng) tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời gian 02 ngày có văn bản trả lời, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân; Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo UBND huyện, tổ chức thẩm định tỉnh hợp lệ của hồ sơ, thẩm định tại cơ sở theo quy định. Nếu cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định, trình UBND huyện cấp Giấy chứng nhận của cơ sở.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Công chức trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp mất Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì phải có giấy cam kết của tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ (giấy cam kết tổ chức, cá nhân  tự viết).

 

2

Cách thức thực hiện

+ Qua một cửa điện tử tại trang thông tin: http://motcua.tiengiang.gov.vn hoặc đường bưu điện.

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả của UBND huyện Chợ Gạo.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

A. Thành phần hồ sơ:

1. Cấp mới:

a. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo Mẫu số 05tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.

b. Bản sao hợp đồng bán LPG chai với thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực.

c. Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện:

a. Giấy chứng nhận đủ điều kiện được cấp lại trong trường hợp: Bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng;

b. Nội dung, thời hạn Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi. Giấy chứng nhận cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng;

c. Hồ sơ, thủ tục cấp lại gồm: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018;

d. Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận được lưu, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện:

a. Giấy chứng nhận đủ điều kiện được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở chính; thay đổi thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký;

b. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh gồm: Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận theo Mẫusố 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi;

c. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không thay đổi.

B. Số lượng hồ sơ:

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

4

Thời hạn giải quyết

1. Cấp mới: 15 ngày.

2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 07 ngày.

3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 07 ngày.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Chợ Gạo.

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bản lẻ LPG chai.

7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)

- Mẫu số 05,12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.

- Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu 06 quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.

8

Phí, lệ phí (nếu có)

Theo thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính:

- Phí thẩm định:

+ Đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

+ Đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

- Lệ phí: Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai.

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Điều 10 (NĐ). Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ LPG chai

1. Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có hợp đồng tối thiểu 1 năm bán LPG chai với thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp cửa hàng trực thuộc của thương nhân.

3. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Điều 53 (NĐ): An toàn đối với cửa hàng bán lẻ LPG chai

1. Cửa hàng phải có diện tích tối thiểu là 12 m2.

2. Cửa hàng phải cách ly với các nguồn gây cháy ít nhất 03 m về phía không có tường chịu lửa; nếu có tường chịu lửa thì không yêu cầu khoảng cách giữa nguồn gây cháy và cửa hàng.Kết cấu xây dựng, bậc chịu lửa của cửa hàng tối thiểu bậc II. Thiết bị điện của cửa hàng phải là loại phòng nổ, cách chai LPG tối thiểu 1,5 m.

3. Chỉ được phép trưng bày trên giá quảng cáo những chai không chứa LPG.

4. Nơi chứa chai LPG phải bảo đảm thông thoáng. Không được bố trí trong phòng kín, hầm kín, không được cất giữ chai LPG ở khu vực cửa ra vào, lối đi công cộng.Trường hợp có kho chứa LPG chai, kho phải có ít nhất 01 cửa chính và 01 lối thoát dự phòng có cửa mở ra phía ngoài.

5. Không được tiến hành sửa chữa chai, nạp LPG tại cửa hàng.

Điều 60 (NĐ): Điều khoản chuyển tiếp

1. Các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận.

2. Các cơ sở kinh doanh khí đã tồn tại trước ngày Nghị định này có hiệu lực, chưa đáp ứng khoảng cách an toàn về bố trí bồn chứa, khu vực nạp, sau 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Trạm nạp LPG vào chai đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực chưa thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh LPG đầu mối theo quy định của Nghị định số 19/2016/NĐ-CPngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí được tiếp tục hoạt động đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực và đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Thương mại năm 2005;

- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

- Luật số: 03/2016/QH14 ngày 22/11/2016 Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và phụ lục 4 về danh mục nghành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư;

- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

Mẫu số 05

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN

CỬA HÀNG BÁN LẺ LPG CHAI

__________

 

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo

 

Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: .... .......................................

Địa chỉ: ..................................................................................................      ....

Điện thoại:  ..................................  Fax: ................. ....................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh số:.     .. do............................................................ cấp ngày... tháng... năm…..

Mã số thuế số: .......................... ............................................................

Đề nghị Ủy ban nhân dân quận/huyện…xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai theo quy định tại Nghị định  số… /2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.

Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87 /2018/NĐ-CP ngày 15  tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

…., ngày….tháng…năm…

Nơi nhận:                                                                         

- Như trên;

- Lưu: TN.

ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/

CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 12

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN

 

 

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo

 

Tên thương nhân/hợp tác xã/hộ kinh doanh: …………………… ………

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................ ....................

Điện thoại:  ..................................  Fax: .....................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ................... do........................................................................... cấp ngày... tháng... năm…..

Mã số thuếsố:........................................... ...........................................

Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………...... …………………..

Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét cấp lại/điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện số ……………….. theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.

Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6  năm 2018của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

….,ngày….tháng…năm…

Nơi nhận:                                                                        

- Như trên;

- Lưu: TN.

ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/

CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 6

 

UBND TỈNH TIỀN GIANG

UBND HUYỆN CHỢ GẠO

_________

 

Số:         /GCNĐĐK-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

........, ngày .....  tháng .....  năm...

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐỦ ĐIỀU KIỆN CỬA HÀNG BÁN LẺ LPG CHAI

___________

 

CHỦ TỊCH UBND HUYỆN CHỢ GẠO

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;

Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai của…….............................................………(1);

Theo đề nghị của Phòng Kinh tế và hạ tầng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai

Tên thương nhân/hợp tác xã/hộ kinh doanh:………………........……... (1)

Địa chỉ: ......................................................................................................

Điện thoại: ................................ Fax: ........................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanhsố:........ do..........................................................cấp ngày.... tháng.... năm …....     

Mã số thuế số:.……………..……………………………………………

Đủ điều kiện làm cửa hàng bán lẻ LPG chai

Điều 2.……………………....(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2018của Chính phủ về kinh doanh khí.

Điều 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai này có giá trị đến hết ngày ..... tháng .... năm ....;(3) thay thế cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai số...../GCNĐĐK-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo./.

 

 

Nơi nhận:

- ... (1);

- Sở Công Thương;

- Đội QLTT Số 8;

- Lưu: VT, (2).

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Trình tự thủ tục Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

2.1 Cấp mới Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07giờ đến 11giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2

Cách thức thực hiện

+ Qua một cửa điện tử tại trang thông tin: http://motcua.tiengiang.gov.vn hoặc đường bưu điện.

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả của UBND huyện Chợ Gạo.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (Phụ lục 23 - Thông tư số 21/2013/TT-BCT);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

+ Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

+ Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ (01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép; 01 bộ thương nhân lưu).

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ.

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá

6

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

7

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

8

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phụ lục 23 - Thông tư số 21/2013/TT-BCT

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP  ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

Phụ lục 23 - Thông tư số 21/2013/TT-BCT

 

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /...

............., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng huyện (quận) ......................(1)

1. Tên thương nhân:......................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................;

3. Điện thoại:........................................................... Fax:.............................;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày ..........tháng......... năm.......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đề nghị Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng huyện/thành phố/thị xã ......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau:

6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(2)

7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm:

............................................................................................(3)

......(ghi rõ tên thương nhân).......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rõ tên huyện (quận) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh.

(2): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

2.2 Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07giờ đến 11giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2

Cách thức thực hiện

+ Qua một cửa điện tử tại trang thông tin: http://motcua.tiengiang.gov.vn hoặc đường bưu điện.

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả của UBND huyện Chợ Gạo.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại (Phụ lục 56 - Thông tư 21/2013/TT-BCT);

- Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá

6

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

7

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

8

Phí, lệ phí (nếu có)

Không 

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phụ lục 56 - Thông tư 21/2013/TT-BCT

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Là thương nhân đã được cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP  ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

Phụ lục 56 - Thông tư 21/2013/TT-BCT

TÊN THƯƠNG NHÂN

 

 
 
 

 

 

Số:        /...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

............., ngày...... tháng....... năm 20....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần,

bị rách, nát hoặc bị cháy)

 

Kính gửi: UBND huyện (quận)........(1)

 

1. Tên thương nhân: .......................:

2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................;

3. Điện thoại:......................... Fax:...............;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số ........... do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày .......... tháng......... năm......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

6. Đã được UBND huyện (quận)........(1)....... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........

7. Đã được UBND huyện (quận)........(1).......cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có).

8....(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề nghị UBND huyện (quận)........(1)....... xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do .... .........(2)...........

......(ghi rõ tên thương nhận)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rõ tên quận, huyện nơi thương nhân xin cấp phép

(2): Ghi rõ lý do xin cấp lại.

 

2.3 Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07giờ đến 11giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2

Cách thức thực hiện

+ Qua một cửa điện tử tại trang thông tin: http://motcua.tiengiang.gov.vn hoặc đường bưu điện.

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả của UBND huyện Chợ Gạo.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung (Phụ lục 50 - Thông tư 21/2013/TT-BCT);

- Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp;

- Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

b) Số lượng hồ sơ:  01 bộ

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá

6

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

7

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

8

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phụ lục 50 - Thông tư số 21/2013/TT-BCT

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Là thương nhân đã được cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP  ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

Phụ lục 50 - Thông tư số 21/2013/TT-BCT

TÊN THƯƠNG NHÂN

 

 
 
 

 

 

Số:        /...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

............., ngày...... tháng....... năm  20.........

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

 

Kính gửi: UBND huyện (quận)................

1. Tên thương nhân : .......................:

2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................;

3. Điện thoại:......................... Fax:...............;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)... số ............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày.......... tháng.......năm.......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

+ Tên: ...................................;

+ Địa chỉ: ...........................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đã được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm......

Đã được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......) số ....... ngày ..... tháng .....năm .....(nếu đã có) .......(1)....

...(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề nghị UBND huyện (quận) ........... xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):

1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...)

Thông tin cũ:...................

Thông tin mới:.............

2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá, như sau:

- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(2)

- Để tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm ...............(3)

3. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

   a) Đề nghị sửa đổi:

   - Thông tin cũ:...................

   - Thông tin mới:...................(3)

  b) Đề nghị bổ sung:

   ..............................................................(4)

......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có).

(2): Ghi rõ tên,địa chỉ các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá.

(3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

(4): Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung

 

3. Trình tự thủ tục Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu.

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Thương nhân bán lẻ rượu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận và hướng dẫn một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét, thẩm định và cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07giờ đến 11giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

2

Cách thức thực hiện

+ Qua một cửa điện tử tại trang thông tin: http://motcua.tiengiang.gov.vn hoặc đường bưu điện.

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả của UBND huyện Chợ Gạo.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

1. Cấp mới Giấy phép bản lẻ rượu và cấp lại do hết thời hạn hiệu lực.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.

+ Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.

+ Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

+ Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.

+ Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán lẻ rượu.

- Số lượng hồ sơ:  02 bộ (01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép; 01 bộ thương nhân lưu).

2. Cấp mới Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chổ và cấp lại do hết thời hạn hiệu lực.

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.

+ Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

+ Bản sao hợp đồng mua bán rượu với các thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.

+ Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

- Số lượng hồ sơ:  02 bộ (01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép; 01 bộ thương nhân lưu).

3. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (bán lẻ rượu) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.

+ Bản sao giấy phép đã được cấp;

+ Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

4. Cấp lại Giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng.

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (bán lẻ rượu) theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có);

- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

 

4

Thời hạn giải quyết

- Đối với cấp mới, cấp lại do hết thời hạn hiệu lực, do bị mất hoặc bị hỏng: 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Đối với cấp sửa đổi bổ sung: 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Thương nhân kinh doanh rượu và các tổi chức cá nhân có liên quan đến kinh doanh rượu.

6

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

7

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chổ).

8

Phí, lệ phí (nếu có)

Theo Thông tư số 168/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Phí thẩm định:
+ Đối với các khu vực khác:
- Phí thẩm định: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
- Lệ phí: không

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 01, 02, 03, 09 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.

- Giấy phép kinh doanh cho thương nhân theo mẫu số 05, 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP.

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Điều 13 (NĐ). Điều kiện bán lẻ rượu

1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

4. Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

5. Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

- Điều 14 (NĐ). Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ

1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

3. Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.

4. Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

5. Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

- Điều 27 (NĐ): Cấp lại giấy phép.

Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại năm 2005;

- Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

Mẫu số 01

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

……….., ngày ……. tháng ……… năm …………

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

…………….(1)……………..

Kính gửi: ………………..(2).......................................................................

Tên thương nhân: .....................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….. Điện thoại: ………………. Fax:

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………………………. Điện thoại:.....................

Fax: ..........................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ………. do…………..……… cấp ngày…….. tháng ……. năm …………

Đề nghị......(2)..... xem xét cấp Giấy phép……..(1)………., cụ thể là:

(Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: ………………(3)...................................................

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ………..(4)............................................

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …….(3)….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau:

……….(5).................................................................................................................

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:..................................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:

.................................................................................................................................

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(3)…….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:

………….(5).............................................................................................................

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau: ……………………………………………………………………….

...........................................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: ............................................................................................................................

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …….(3)….... của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:

……..(5)....................................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:.............................................

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……….(3)………… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau: …….(5).......................................................

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:

…….(6) ... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Chú thích:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...

(4): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

(5): Ghi rõ tên, địa chỉ.

(6): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

……….., ngày ……. tháng ……… năm …………

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ……(1)……

Kính gửi: ………………(2)……………………………………

Tên thương nhân: .................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….. Điện thoại: ……………… Fax:.................

Địa điểm sản xuất/kinh doanh:...........................................................................

Điện thoại: ………………………… Fax: ..........................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……… do .....................cấp ngày ……. tháng…… năm ….…

Giấy phép......(1)…………….…. đã được cấp số…….. do …………..…… cấp ngày …… tháng ……. năm ……

Giấy phép...(1)....đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số ……. do ……. cấp ngày…… tháng …… năm …………

……….(3)…… đề nghị ………..(2)....xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung) Giấy phép....(1)……, với lý do cụ thể như sau:

Thông tin cũ: ...................................................................................................

Thông tin mới: .......................................................................................................

……….(4).................................................................................................................

…….(3)….. xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Chú thích:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

(3): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.

(4): Nội dung sửa đổi, bổ sung.

 

 

 

 

Mẫu số 03

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

……….., ngày ……. tháng ……… năm …………

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP ……(1)…….
(
trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)

Kính gửi:………….(2)……………………………………………..

Tên thương nhân:......................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….. Điện thoại: ……………… Fax:      

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ……………………..Điện thoại: …..…………… Fax: .....

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……………… do .............cấp ngày ………….. tháng……… năm …………;

Giấy phép......(1)……. đã được cấp số…….. do …… cấp ngày …… tháng ……. năm ……

Giấy phép...(1)....đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số ……. do ……. cấp ngày…… tháng …… năm …………

……….(3)…… đề nghị ………..(2).... xem xét cấp lại Giấy phép……...(1)……, với lý do cụ thể như sau:……..(4)        

…….(3)….. xin cam đoan lý do trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số………   /2017/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Chú thích:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

(3): Tên thương nhân xin cấp giấy phép.

(4): Lý do xin cấp lại.

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

                   ……… ngày.... tháng..... năm……..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU/BÁN LẺ RƯỢU/RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ NĂM.........

 

Kính gửi: …………………….

Tên thương nhân: .....................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................

Điện thoại: …………………………………………………... Fax:............

Giấy phép phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ số:……… do…… cấp ngày..... tháng…. năm…..

Giấy phép phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có) số: ……..do……….. cấp ngày…… tháng …. năm……...

(Tùy vào loại hình phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ, thương nhân chọn các bảng tương ứng dưới đây để điền thông tin)

I. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU

1. Tình hình mua vào

STT

Tên nhà cung cấp

Địa chỉ trụ sở chính của nhà cung cấp

Tên rượu

Xuất xứ

Nồng độ cồn

Số lượng mua (lít)

Tổng giá trị mua (nghìn đồng)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CNG

 

 

2. Tình hình bán ra

STT

Tên khách hàng

Địa chỉ trụ sở chính của khách hàng

Tên rượu

Xuất xứ

Nồng độ cồn

Số lượng bán (lít)

Tổng giá trị bán (nghìn đồng)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNG CỘNG

 

 

II. ĐỐI VỚI HOẠT RỘNG BÁN LẺ RƯỢU/BÁN RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ

STT

Tên nhà cung cấp

Địa chỉ trụ sở chính nhà cung cấp

Tên rượu

Nồng đcồn

Mua trong năm

Bán trong năm

Số lượng (lít)

Tổng trị giá (nghìn đồng)

Số lượng (lít)

Tổng trị giá (nghìn đồng)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TNG CỘNG

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng du (nếu có))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 05

     UBND HUYỆN CHỢ GẠO     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM           PHÒNG KINH TẾ & HẠ TẦNG               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   
 

 

 

   Số:            /GP                                        Chợ Gạo ngày      tháng    năm 20..

 

GIẤY PHÉP …..(1)……

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

Căn cứ ………. ……..(2)........................................................................................................

Căn cứ Nghị định số ……/2017/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép……(1)... số... ngày ... tháng .... năm .... của……(3).............

Theo đề nghị của ……..(4).....................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép ………………………(1).........................................................................

Cho phép: .............................................................................................................. (3)………

Trụ sở tại: ..................................................................... Điện thoại: ………………Fax:......

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có): ……………Điện thoại: ………….Fax:................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số....do …….cấp ngày...tháng.... năm ………….

(Tùy vào loại giấy phép mà thương nhân đề nghị cấp, cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện một trong các nội dung dưới đây):

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: …………(5)....................................................................................

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ....................................................................... (6)………

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: ………….(5)……… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………(7).......................................................................

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:   

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:............................

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………..(5)…… của thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: …….(7) ...............................................................................

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:

 ..............................................................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:............................

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(5)……… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ……..(7).............................................................................

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau: .......................................................................

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……..(5)…… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau: …….(7)......................................................................

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:...............................................

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

…………….(3).... phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2017/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thời hạn của giấy phép

Giấy phép này có giá trị đến ngày.... tháng ... năm ……../.

 

Nơi nhận:
- …………… (3);
- …………... (8);
- Lưu: VT, …….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(3): Tên thương nhân được cấp giấy phép.

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

(5): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...

(6): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

(7): Ghi rõ tên, địa chỉ.

(8): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 06

     UBND HUYỆN CHỢ GẠO     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM           PHÒNG KINH TẾ & HẠ TẦNG               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   
 

 

 

   Số:            /GP                                        Chợ Gạo ngày      tháng    năm 20..GIẤY PHÉP …..(1)……
(
Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/
TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

Căn cứ ……….…… (2).........................................................................................................

Căn cứ Nghị định số ………../2017/NĐ-CP ngày.... tháng ….. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Giấy phép …..(1)... số ……do…… cấp ngày ....tháng...năm……….

Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép……..(1).... số ………. ngày ….. tháng .... năm của         (3)……………;

Theo đề nghị của ……………….(4).......................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép....(1)...số…… như sau: ……..(5)....................................

Điều 2. Giấy phép này là một phần không thể tách rời của Giấy phép …….(1)………..… số ……. do………………… cấp ngày ……. tháng …… năm……………..

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

…………………..(3)………. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ………/2017/NĐ-CP ngày.... tháng……. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan./.

 

Nơi nhận:
- …………… (3);
- …………... (6);
- Lưu: VT, …….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(3): Tên thương nhân được cấp giấy phép.

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

(5): Nội dung sửa đổi, bổ sung.

(6): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 07

     UBND HUYỆN CHỢ GẠO     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM           PHÒNG KINH TẾ & HẠ TẦNG               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   
 

 

 

   Số:            /GP                                        Chợ Gạo ngày      tháng    năm 20..

GIẤY PHÉP …..(1)……
(Cấp lại lần thứ...)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/
TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

Căn cứ ……………………………………(2)......................................................................... ;

Căn cứ Nghị định số .../2017/NĐ-CP ngày… tháng... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Giấy phép ….(1)…. số....do…… cấp ngày ....tháng...năm......................................

Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép....(1)….. số …. ngày ….. tháng …. năm .... của …….(3)...... ;

Theo đề nghị của …………………………………………………(4)....................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép …………(1).............................................................................................

Cho phép: ....................................................................................................... (3)..................

Trụ sở tại: ………………………………………………Điện thoại: ………..…… Fax:.....

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có): ……………Điện thoại:..................... Fax:...........

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……… do …………….. cấp ngày …… tháng ……. năm ………….

(Tùy vào loại giấy phép mà thương nhân đề nghị cấp, cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện một trong các nội dung dưới đây):

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: …………(5)...................................................................................

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: .................................................................... (6).................

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(5)….... của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………….(7).........................................................................

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:   

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:    

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……………(5)……….. của thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ………(7) ...............................................

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:           

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:............................

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(5)….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ……………….(7)………………

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau: ....................................................................

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ………..(5)…….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau:……(7)......................................

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:................................................

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

…………………(3)……… phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày ….. tháng.... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thời hạn của giấy phép

Giấy phép này có giá trị đến ngày.... tháng ... năm ………./.

 

Nơi nhận:
- …………… (3);
- …………... (8);
- Lưu: VT, …….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(3): Tên thương nhân được cấp giấy phép.

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

(5): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...

(6): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

(7): Ghi rõ tên, địa chỉ.

(8): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

Album trang chủ Album trang chủ

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết